Giáo Dục

Học tiếng Anh mỗi ngày: Bí quyết diễn tả từ nối trong tiếng Anh

 Từ nối (transition words) là những từ được dùng để liên kết 2 mệnh đề độc lập với nhau để tạo thành câu ghép, hoặc liên kết 2 câu với nhau để thể hiện mối quan hệ giữa các ý.

Bài viết trước chúng ta đã tìm hiểu về các từ nối thể hiện sự tương phản và tương đồng. Hãy tìm hiểu tiếp về từ nối diễn tả các mối quan hệ khác với mẫu dưới đây.

Học tiếng Anh mỗi ngày:  Bí quyết diễn tả từ nối trong tiếng Anh - 1
TỪ NỐI THỂ HIỆN TRÌNH TỰ (SEQUENCING):

1. First, firstly, first of all, in the first place: Đầu tiên, trước hết

Ví dụ:

First of all, I’d like to talk about our sale status last month.

Trước hết, tôi muốn nói về tình hình kinh bán hàng của chúng ta tháng vừa qua.

2. Second, secondly, in the second place: thứ hai là

Ví dụ:

He has every right to be mad at you. Firstly, you shouldn’t have done it and secondly, you didn’t  even care to apologise.

→ Anh ấy có quyền giận bạn. Trước hết là bạn nhẽ ra không nên làm việc đó, và thứ hai là bạn còn không thèm xin lỗi.

3. Besides: Bên cạnh đó, ngoài ra, hơn nữa

Ví dụ:

He won’t mind if you’re late – besides, it’s not your fault.

→ Anh ấy không phiền nếu bạn đến muộn đâu, hơn nữa đó cũng không phải là do bạn.

4. In addition: Thêm vào đó, ngoài ra

Ví dụ:

He has a villa in Italy. In addition, he owns an apartment in Manhattan.

→ Anh ấy có một căn biệt thự ở Ý. Thêm vào đó, anh ấy sở hữu một căn hộ ở Manhattan.

5. Furthermore: Hơn nữa

Ví dụ:

This flower specie has a certain charm and, furthermore, is an easy garden plant.

→ Loài hoa này có một vẻ đẹp nhất định, và hơn thế nữa, rất dễ trồng.

6. Moreover: Hơn thế nữa

Ví dụ:

The whole report is badly written. Moreover, it’s inaccurate.

→ Toàn bộ bản báo cáo được viết một cách tệ hại. Hơn thế nữa, nó còn không chính xác.

7. Finally: Cuối cùng

Ví dụ:

After months of looking he finally found a job.

→ Sau nhiều tháng tìm kiếm, cuối cùng anh ấy cũng tìm được việc.

8. Last, lastly, last of all: Cuối cùng là

Ví dụ:

In the occasion of accepting this award, I would like to thank the producer, the director, the scriptwriter, and, lastly, the film crew.

→ Nhân dịp nhận giải thưởng này, tôi muốn gửi lời cảm ơn tới nhà sản xuất, đạo diễn, biên kịch, và cuối cùng là đoàn làm phim.

TỪ NỐI THỂ HIỆN SỰ CỤ THỂ HOÁ (PARTICULARIZATION):

1. In particular/ Particularly: Cụ thể là

Ví dụ :

Nearly a third of marriages end in divorce. In particular, it’s middle-aged couples that often have problems.

→ Gần ⅓ số cuộc hôn nhân kết thúc bởi việc ly dị. Cụ thể là, những đôi vợ chồng trung niên thường có nhiều vấn đề nhất.

2. More specifically: Cụ thể hơn là

Ví dụ:

Couples tend to argue about financial issues. More specifically, they argue when one of them is out of work.

→ Các cặp đôi có xu hướng cãi cọ về vấn đề tài chính. Cụ thể hơn là, họ thường tranh luận khi có 1 trong 2 người không có việc làm

TỪ NỐI THỂ HIỆN SỰ VÍ DỤ (EXEMPLIFICATION):

For example: Ví dụ như

Ví dụ:

To solve this problem, you might want to begin small gestures. For example, making your spouse’s favourite meal for dinner.

Để giải quyết vấn đề này, bạn có thể sẽ muốn bắt đầu từ những hành động nhỏ. Ví dụ như là làm món ăn tối mà người kia yêu thích.

2. For instance: Ví dụ như

Ví dụ:

Appreciate the small things your spouse does for you. For instance, leave thank-you notes for them every time they do something that make you happy.

→ Hãy trân trọng những điều nhỏ nhặt mà người kia làm cho bạn. Ví dụ như, để lại mẩu giấy cảm ơn người ấy mỗi khi họ làm điều gì khiến bạn hạnh phúc.

TỪ NỐI THỂ HIỆN SỰ KẾT LUẬN (CONCLUSION):

1. In conclusion: Kết luận lại là

Ví dụ:

In conclusion, I propose that we change our saling plan next month.

Kết luận lại là, tôi đề nghị chúng ta thay đổi kế hoạch kinh doanh tháng tới

2. In summary: Nói tóm lại, nói chung là

Ví dụ:

In summary, we need to take better care of the poor in our city.

Nói tóm lại, chúng ta cần quan tâm hơn tới những người nghèo khổ trong thành phố.  

3. To sum up: Tóm lại là

Ví dụ:

To sum up, some people are better suited to working from home than others.

Tóm lại là, một số người phù hợp với việc làm tại nhà hơn một số người khác.

TỪ NỐI THỂ HIỆN SỰ ĐIỀU CHỈNH (CORRECTION):

To be more precise: Cụ thể hơn là, chính xác hơn là

Ví dụ:

You might want to change a few things. To be more precise, I think you should rewrite the conclusion.

→ Bạn có thể sẽ muốn thay đổi một chút đấy. Cụ thể hơn là, tôi nghĩ bạn nên viết lại phần kết luận.

TỪ NỐI THỂ HIỆN SỰ PHỦ NHẬN (DISMISSAL):

1. Anyway: Dù sao thì

Ví dụ:

I couldn’t get my head around Lesson 7. Anyway, I don’t think it’s important for the test.

→ Tôi không thể nào học được Bài 7. Dù sao thì, tôi cũng không nghĩ nó quan trọng với bài kiểm tra đâu.

2. At any rate: Dù thế nào đi chăng nữa

Ví dụ:

Maybe it’s not exactly 100 kilometers far from here, but at any rate it’s too far for us to go within a day.

→ Có thể nó không cách chúng ta chính xác 100km, nhưng dù thế nào đi nữa thì nó cũng quá xa để có thể đi trong ngày.

JOLO English tổng hợp

Nguồn bài viết: Dân Trí

Tags

Related Articles

Back to top button
Close